Thứ hai, 06/09/2010, 04:32 GMT+7
Đặt Báo ĐTSL thường trực
Thông tin chọn lọc

Cho thuê lao động nằm ngoài vòng pháp luật

Mít tinh trọng thể kỷ niệm 65 năm Cách mạng Tháng Tám và Quốc khánh 2-9

Mộc Châu tưng bừng Tết độc lập

Tin nổi bật
Chính trị
Xây dựng Đảng
Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh
Quốc tế
Kinh tế + Đầu tư
Văn hóa + Du lịch
Xã hội
Giáo dục
An ninh - Quốc phòng
An toàn giao thông
Pháp luật
Gương sáng bản làng
Văn học - Nghệ thuật
Sức khoẻ
Thể thao
Vì dòng điện của Tổ quốc
Sơn La điểm đến của du khách
Thông tin cần biết
Thơ Xuân
Sơn La qua ống kính
Nét đẹp ngày Tết của đồng bào Tây Bắc
.
Giới thiệu báo Sơn La
Liên hệ - Góp ý
 
Truyền hình Sơn La
Truyền hình VTV1
Truyền hình VTV2
Truyền hình VTV3
Điện tử
Thiết bị văn phòng
Để đăng ký nhận Newsletter của báo Sơn La điện tử, mời bạn nhập địa chỉ email của mình

TƯ LIỆU HÀNH CHÍNH 11 HUYỆN THỊ CỦA TỈNH SƠN LA

 

TƯ LIỆU HÀNH CHÍNH THỊ XÃ SƠN LA

1. Thị xã Sơn La có 1 Thị xã, 6 phường: Phường Tô Hiệu, Chiềng Lề, Quyết Thắng, Quyết Tâm, Phường Chiềng An, phường Chiềng Sinh và 6 xã, gồm: Xã Chiềng Cọ, Chiềng Đen, Chiềng Xôm,  Chiềng Cơi, Chiềng Ngần và Hua La .
2. Diện tích: 330 km2
3. Dân số: 74132 người với mật độ dân số 225 người/km2
 
Các chỉ tiêu phát triển xã hội của Thị xã từ nay đến năm 2010
+ Tốc độ tăng trưởng kinh tế 18-19%.
+ Hoàn thành nhiệm vụ di dân tái định cư thủy điện Sơn La.
+ Nâng độ che phủ của rừng lên 45-50%.
+ Thu ngân sách trên địa bàn 125-130 tỷ đồng.
+ GDP bình quân đầu người/năm đạt 850-900 USD.
+ Phấn đấu đến năm 2008 Thị xã được công nhận là thành phố trực thuộc tỉnh.
+ Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên còn 1%, hạn chế thấp nhất người sinh con thứ 3; 80% xã phường đạt chuẩn quốc gia về y tế.
+ Tỷ lệ người xem truyền hình, số hộ được sử dụng nước sạch, tỷ lệ người được sử dụng điện đạt 100%.
+ Tỷ lệ gia đình đạt tiêu chuẩn văn hóa 95%; 100% trẻ em 6 tuổi được vào lớp 1; có 10-12 trường đạt chuẩn quốc gia.
+ Hoàn thành 100% chỉ tiêu giáo dục quốc phòng; huấn luyện, diễn tập và tuyển quân hàng năm đạt 100% chỉ tiêu.
+ Xây dựng 80% cơ quan, 505 xã, phường đạt chuẩn an toàn về an ninh trật tự.

 

THỊ XÃ SƠN LA NÂNG CẤP LÊN THÀNH PHỐ VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2020

 

   
   

 

Thị xã Sơn La được thành lập từ tháng 10/1961, là trung tâm kinh tế chính trị, văn hoá, khoa học kỹ thuật, an ninh quốc phòng của tỉnh Sơn La, là trung tâm vùng Tây Bắc của Tổ quốc. Thị xã Sơn La cách thủ đô Hà Nội 320 km về phía Tây Bắc, có tuyến quốc lộ 6 chạy qua, là mạch máu giao thông nối các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ với các tỉnh Hoà Bình, tỉnh Sơn La, tỉnh Ðiện Biên và Lai Châu. Thị xã Sơn La cách cảng hàng không Nà Sản 15km; cách công trình Thuỷ điện Sơn La hơn 30 km; Năm 2005 Thị xã được Bộ xây dựng công nhận là đô thị loại III, và phấn đấu đến năm 2008 được công nhận thành phố trực thuộc tỉnh. Ðể vươn tới thành phố trong những năm tới thị xã Sơn La còn nhiều tiêu chuẩn, tiêu chí phải tiếp tục hoàn thiện như về xây dựng kết cấu hạ tầng, các thiết chế văn hoá; tổ chức bộ máy quản lý phù hợp với chức năng trung tâm vùng, đồng thời cần có quy hoạch để nâng cấp thành phố lên cấp đô thị cao hơn và tầm nhìn đến năm 2020 thị xã Sơn La định hướng chiến lược phát triển trong những năm tới đó là:

1. Quan điểm mục tiêu phát triển:

- Quan điểm:

+ Phát triển thị xã Sơn La trở thành thành phố của vùng Tây Bắc; đảm bảo vị trí, vai trò của thành phố đối với tam giác phát triển kinh tế - xã hội (Thị xã - Mai Sơn - Mường La), toàn tỉnh Sơn La và vùng Tây Bắc. Với tầm nhìn dài hạn, hướng tới văn minh, hiện đại, mang đậm bản sắc dân tộc riêng theo quan điển nhân văn và sinh thái.

+ Phát triển đô thị dựa vào nội lực và lợi thế, nhất là lợi thế vị trí địa lý và nguồn nhân lực; tranh thủ sự giúp đỡ của tỉnh, của Trung ương đối với các công trình trọng điểm, công trình có tính chất vùng và thu hút đầu tư từ bên ngoài.

+ Phát triển kinh tế gắn với các lĩnh vực xã hội, đào tạo nguồn nhân lực, bảo vệ môi trường cho thành phố, cho tỉnh và vùng, bảo đảm quốc phòng, an ninh.

- Mục tiêu phát triển: Xây dựng thị xã Sơn La trở thành thành phố phát triển, hiện đại nhưng vẫn có bản sắc riêng, có vị trí chức năng là đô thị trung tâm góp phần thúc đẩy kinh tế - xã hội của tỉnh Sơn La và của vùng Tây bắc.

+ Phấn đấu nhịp độ tăng trưởng GDP giai đoạn 2006 - 2010 đạt bình quân 18%/năm, giai đoạn 2011 - 2015 đạt 15,5/năm, giai đoạn 2016 - 2020 đạt 12,2%. Ðẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng kinh tế đô thị: Thương mại, Dịch vụ, Du lịch - Công nghiệp sạch công nghệ cao - Nông nghiệp đô thị vào năm 2020.

+ Phát triển mở rộng gắn kết với vùng phụ cận; các khu đô thị cũ tập trung ở trung tâm 6 phường được cải tạo, chỉnh trang, nâng cấp chất lượng cơ sở hạ tầng đô thị hiện có; các khu đô thị mới được xây dựng hiện đại, có kết cấu hạ tầng đồng bộ. Kiến trúc đô thị có bản sắc riêng của vùng Tây Bắc. Xây dựng kết cấu hạ tầng và tiến tới đạt tiêu chí của đô thị, đảm bảo đáp ứng các yêu cầu của đô thị trung tâm vùng Tây Bắc theo các giai đoạn.

 Giai đoạn 1: (2006 - 2008) Phấn đấu được công nhận Thành phố trực thuộc tỉnh. Tập trung hoàn thiện các tiêu chí còn thiếu, yếu của đô thị loại III. Cụ thể: quy mô dân số, nguồn thu ngân sách các công trình hạ tầng xã hội, hệ thống thoát nước thải đô thị, hệ thống điện sinh hoạt, vệ sinh môi trường, xử lý rác thải...

 Giai đoạn 2:  (2009 - 2010) Tiếp tục công tác chỉnh trang, xây dựng, nâng cấp chất lượng quản lý và phát triển đô thị. Xây dựng mạng lưới kết cấu hạ tầng của thành phố đô thị loại III.

 Giai đoạn 3: (2011 - 2020) Xây dựng Thành phố Sơn La tiến tới đạt các tiêu chí của đô thị loại II, đảm bảo đáp ứng các yêu cầu của đô thị trung tâm vùng Tây Bắc.

+ Mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng toàn diện các lĩnh vực giáo dục - đào tạo, khoa học - công nghệ, y tế, thể thao của Thành phố, đáp ứng yêu cầu của Thành phố trung tâm vùng Tây Bắc. Giữ gìn và phát huy những giá trị văn hoá của các dân tộc vùng Tây Bắc.

Là khu vực phòng thủ đặc biệt của toàn tỉnh, góp phần giữ vững an  ninh, quốc phòng cho cả vùng.

2. Ðịnh hướng tổ chức không gian thành phố.

- Hướng phát triển: Phát triển đô thị Thị xã theo 3 hướng chính.

+ Dọc quốc lộ 6 khu vực Chiềng Sinh đến sân bay Nà Sản.

+ Dọc đường tỉnh lộ 106 theo hướng Thuỷ điện Sơn La.

+ Khu đô thị mới Chiềng Ngần.

- Phân khu chức năng đô thị.

* Khu trung tâm dịch vụ - Thương mại: Tập trung chủ yếu ở 6 phường Chiềng Lề, Tô Hiệu, Quyết Thắng, Quyết Tâm, Chiềng Sinh, Chiềng Cơi.

*Khu trung tâm Giáo dục đào tạo - Y tế: Xây dựng trường đại học Tây Bắc tại khu vực phường Quyết Tâm quy mô 95 ha. Ðầu tư hoàn chỉnh và hướng chuyển trường Cao đẳng sư phạm thành trường Cao đẳng cộng đồng tại Chiềng Sinh. Xây dựng trường dạy nghề tại Chiềng Ngần nhằm cung cấp nhân công có tay nghề cao cho các khu công nghệ. Xây dựng các trung tâm y tế lớn của tỉnh trên cơ sở nâng cấp mở rộng các trung tâm y tế hiện có: Bệnh viện đa khoa, y học dân tộc, điều dưỡng, viện quân y 6. Xây dựng mới bệnh viện đa khoa khu vực tây bắc quy mô 500 gường tại khu vực Chiềng Sinh; Xây dựng các trạm y tế tại các xã, phường.

*Khu trung tâm  văn hoá - Thể dục thể thao và dịch vụ du lịch: Xây dựng các khu trung tâm cây xanh - Thể dục thể thao khu công viên tại khu đô thị mới Chiềng Ngần, khu ven suối Nậm La, đầu cầu trắng, khu Chiềng Sinh. Xây dựng các khu dịch vụ du lịch và nghỉ dưỡng tại khu vực mó nước nóng bản Mòng, hồ tiên phong, khu vực phường Chiềng An, Chiềng Xôm.

* Khu dân cư đô thị: Cải tạo, nâng cấp hệ thống hạ tầng, tận dụng đất đô thị hiện có phát triển các khu dân cư tại 4 phường. Xây dựng các khu đô thị mới dọc Suối Nậm La, chuỗi đô thị trục Chiềng Sinh - Nà Sản.

* Khu công nghiệp: Chuyển các nhà máy công nghiệp gây ô nhiễm ở khu vực Chiềng Sinh ra khỏi nội thị, hình thành các hoạt động dịch vụ công nghiệp và công nghiệp sạch theo công nghệ cao.

3. Ðịnh hướng phát triển ngành lĩnh vực.

Xây dựng các trung tâm thương mại, hội chợ, siêu thị; xây dựng, nâng cấp mạng lưới chợ... Phát triển các loại hình dịch vụ như: vận tải, bưu chính - viễn thông, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm. Gắn phát triển du lịch với tôn tạo, bảo tồn các di tích lịch sử, văn hoá, hình thành các bản du lịch văn hoá gắn với dịch vụ ẩm thực Tây Bắc

Phát triển tiểu thủ công nghiệp, công nghiệp vừa và nhỏ ở nông thôn; phát triển mạnh công nghiệp chế biến , thực phẩm, đồ uống; công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng được đầu tư thiết bị hiện đại.

Phát triển nền nông nghiệp sinh thái, ổn định đời sống nông dân; quy hoạch trồng rừng lâm viên đô thị, tăng nhanh tốc độ che phủ của rừng; xây dựng phát triển vùng đệm nông nghiệp xanh, sạch phụ cận ven đô thị để thúc đẩy phát triển  kinh tế đô thị và xây dựng nông thôn mới.

Xây dựng trường Ðại học Tây Bắc đa chức năng, đào tạo nhiều chuyên ngành khoa học kỹ thuật mới địa phương. Nâng cấp hoàn chỉnh và chuyển trường Cao đẳng sư phạm Sơn La hiện nay thành trường Cao đẳng cộng đồng.

Xây dựng bệnh viện đa khoa cấp vùng quy mô 500 giường. Xây dựng trung tâm kiểm soát và phòng chống HIV/AIDS, trung tâm sức khoẻ lao động và môi trường. Xây dựng cơ sở vật chất của Trung tâm y tế thành phố; củng cố y tế xã, phường, phấn đấu các trạm y tế đạt chuẩn quốc gia 100%.

Xây dựng thiết chế văn hoá theo quy hoạch, xây dựng và hình thành các bản mang sắc thái đặc trưng các dân tộc Tây Bắc theo mô hình bản văn hoá du lịch. Xây dựng Trung tâm thế giới tuổi thơ khu vực Tây Bắc, Trung tâm văn hoá thanh thiếu niên.

Xây dựng thành phố Sơn La trở thành trung tâm huấn luyện, đào tạo vận động viên tài năng trẻ và tổ chức thi đấu của vùng. Ðầu tư xây dựng cơ sở vật chất cho ngành thể dục - Thể thao như: Khu liên hợp thể thao Chiềng Ngần quy mô vùng.

4. Các dự án ưu tiên đầu tư:

- Dự án kè bờ và nắn suối Nậm La kết hợp với việc phát triển các khu đô thị mới dọc suối Nậm La.

- Dự án đầu tư xây dựng đập đầu mối hồ bản Mòng - Hua La.

- Các dự án dùng quỹ đất tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng (7 dự án với hơn 500 ha).

- Dự án khu đô thị Chiềng Ngần (giai đoạn 1) và dự án đầu tư xây dựng khu trung tâm  đô thị mới tại Chiềng Ngần.

- Các dự án thu gom và xử lý nước và rác thải.

- Dự án khu liên hiệp thể thao tại Chiềng Sinh.

- Dự án đầu tư xây dựng khu công viên Tô Hiệu.

5. Giải pháp:

- Nguồn nhân lực.

+ Bổ sung tuyển chọn cán bộ, chuyên gia giỏi, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý đô thị, quản lý tài nguyên môi trường, quản lý đầu tư và xây dựng, quản lý kinh  tế. Thực hiện tốt chính sách thu hút đầu tư của tỉnh ưu tiên những cán bộ có năng lực và kinh nghiệm quản lý, các chuyên gia giỏi, có kinh nghiệm thực hiện theo hình thức tuyển dụng, hợp đồng, thuê quản lý đối với từng việc, từng dự án với mức lương và các chính sách hợp lý.

+ Khuyến khích doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế  chủ động trong đào tạo lao động, thuê lao động có trình độ cao theo hợp đồng. Ngoài các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp được hưởng theo chính sách thu hút đầu tư hiện hành của tỉnh, thị xã Sơn La ưu tiên đặc biệt đối với doanh nghiệp đào tạo, thu hút lao động sau cai nghiện từ 30 - 50 người trở lên được miễn thực hiện một số chính sách thuế và được hưởng chính sách thu hút đầu tư của tỉnh hiện hành trong 5 năm tiếp theo.

-  Nguồn vốn đầu tư.

+ Tập trung cân đối nguồn vốn từ ngân sách nhà nước, nguồn vốn ODA, nguồn vốn tài trợ của các tổ chức để đầu tư thực hiện các chương trình, dự án theo kế hoạch đầu tư được duyệt về hoàn thiện các tiêu chuẩn, tiếu chí đô thị loại III còn thiếu và yếu. Cơ cấu vốn bố trí từ 30 - 35% trên tổng kế hoạch vốn đầu tư hàng năm (không kể nguồn vốn Trung ương và nguồn vôn ODA đầu tư trên địa bàn).

+ Khuyến khích các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế tự huy động vốn đầu tư phát triển trung tâm thương mại, chợ, nhà hàng, khách sạn, bến bãi xe tĩnh, vận tải công cộng, cấp nước sinh hoạt, rác thải, vệ sinh môi trường, trường học, bệnh viện, công viên, vui chơi giải trí, thể thao, du lịch sinh thái, du lịch văn hoá, phát triển làng nghề, bản nghề theo quy hoạch trên địa bàn bằng hình thức BT, BOT... được thực hiện theo chính sách thu hút đầu tư của tỉnh.

+ Tổ chức huy động nguồn vốn nội lực trong dân, thực hiện theo phương thức “Nhà nước và nhân dân cùng làm”. Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả chương trình 925 giai đoạn 2006 - 2010 ưu tiên bố trí vốn hỗ trợ cân đối từ các nguồn ngân sách hàng năm cho chương trình đạt hiệu quả cao.

 

_ Đầu trang_

 TƯ LIỆU HÀNH CHÍNH HUYỆN BẮC YÊN

1. Huyện Bắc Yên có 1 thị trấn và 13 xã gồm: Thị trấn Bắc Yên, xã Phiềng Ban, Hang Chú, Xím Vàng, Tà Xùa, Bắc Ngà, Làng Chếu, Chim Vàn, Mường Khoa, Song Pe, Hồng Ngài, Tạ Khoa, Phiêng Kôn và xã Chiềng Sại

2. Diện tích: 1.091 km2

3. Dân số: 49.518 người với mật độ dân số 45 người/km2

4. Các chỉ tiêu phát triển xã hội của huyện từ nay đến năm 2010

 

+ Tổng sản phẩm trong huyện đạt 258,9 tỷ đồng. Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) bình quân đạt 16%/năm. Trong đó, nông - lâm nghiệp tăng bình quân 11,8%/năm; thương mại - dịch vụ 25,1%/năm; công nghiệp - xây dựng 17,6%/năm. Cơ cấu GDP nông - lâm nghiệp 49%; thương mại - dịch vụ 27%; công nghiệp - xây dựng 24%. Thu nhập bình quân đạt 5 triệu đồng/người/năm.

+ Tổng vốn đầu tư toàn xã hội khoảng 1.806 tỷ đồng, tăng 133% so với giai đoạn 2001-2005. Thu ngân sách huyện năm 2010 đạt 3 tỷ 470 triệu đồng.

+ Nâng độ che phủ của rừng lên 45%.

+ Đào tạo nghề đến năm 2010 đạt 10-15%, tạo thêm việc làm cho khoảng 2.000 đến 3.000 lao động.

+ Đón 100 hộ dân tái định cư thuỷ điện Sơn La.

+ Xoá hộ đói, giảm hộ nghèo theo tiêu chí mới xuống dưới 35%, hoàn thành xoá nhà tạm.

+ Quy mô dân số năm 2010 là 54.357 người; giảm tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên xuống còn 1,55%, giảm trẻ em suy dinh dưỡng dưới 5 tuổi còn 24%.

+ 100% xã, thị trấn được công nhận phổ cập tiểu học đúng độ tuổi và công nhận phổ cập THCS trước năm 2010.

+ 100% dân số có nước sinh hoạt, 70% số hộ có công trình nước sinh hoạt, 80% số hộ được dùng điện quốc gia.

+ 70% các trạm y tế xã, thị trấn đạt chuẩn quốc gia về y tế; 12/14 xã, thị trấn có bác sĩ.

+ 70% số hộ đạt tiêu chuẩn gia đình văn hoá cấp huyện, 50% số bản có nhà văn hoá.

+ 90% số hộ được xem truyền hình, 100% số hộ được nghe đài.

+ Kết nạp 600 đảng viên mới; 90% số bản có chi bộ bản; 100% trường học, trạm y tế có chi bộ; 75-80% số tổ chức Đảng trong sạch vững mạnh, không có tổ chức Đảng yếu kém .


_ Đầu trang _



TƯ LIỆU HÀNH CHÍNH HUYỆN SÔNG MÃ

1. Huyện Sông Mã có 1 thị trấn và 18 xã gồm: Thị trấn Sông Mã, xã Bó Sinh, Pú Pẩu, Chiềng Phung, Chiềng En, Mường Lầm, Nậm Ty, Đức Mòn, Yên Hưng, Chiềng Sơ, Nà Nghịu, Nậm Mằn, Chiềng Khoong, Chiềng Cang, Huổi Một, Mường Sai, Mường Cai, Mường Hung và xã Chiềng Khương.

2. Diện tích: 1.659 km2

3. Dân số: 111214 người với mật độ dân số 67 người/km2

4. Các chỉ tiêu phát triển xã hội của huyện từ nay đến năm 2010

+ Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 12,4%/năm. Trong đó, GDP nông - lâm nghiệp tăng bình quân 10,12%/năm; công nghiệp - xây dựng tăng bình quân 14,8%; dịch vụ 15,49%. Cơ cấu GDP nông - lâm nghiệp chiếm 52%; công nghiệp - xây dựng 19%; dịch vụ 29%. Tổng sản phẩm (GDP) đạt 457,013 tỷ đồng, GDP đầu người 5 triệu đồng/năm; thu ngân sách trên địa bàn năm 2010 đạt 10,5 tỷ đồng.

+ Quy mô dân số 126.455 người, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên giảm còn 2,03%, tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng xuống dưới 20%.

+ Giảm tỷ lệ hộ nghèo dưới 5%; 100% số xã, thị trấn hoàn thành phổ cập THCS; 75% dân số được dùng nước sạch; 65% hộ đạt tiêu chuẩn gia đình văn hoá; 80% số hộ dùng điện và 100% số hộ xem truyền hình và nghe đài Tiếng nói Việt Nam.

+ Kết nạp 750 đảng viên mới; 100% các bản, khu dân cư ổn định; 100% bản, trường học và trạm y tế có đảng viên; không có tổ chức cơ sở đảng yếu kém; 100% đảng viên hoàn thành nhiệm vụ, trong đó 70% đảng viên đủ tư cách hoàn thành tốt nhiệm vụ.

+ 80% tổ chức Mặt trận, các đoàn thể chính trị từ huyện đến cơ sở và các phòng, ban thuộc ủy ban Nhân dân, chính quyền xã đạt vững mạnh.

+ Đảng bộ huyện đạt trong sạch vững mạnh.


 

_ Đầu trang _



TƯ LIỆU HÀNH CHÍNH HUYỆN SỐP CỘP

1. Huyện Sốp Cộp có 8 xã, gồm: Xã Xam Kha, Púng Bánh, Sốp Cộp, Dồm Cang, Nậm Lạnh, Mường Lèo, Mường Và, Mường Lạn

2. Diện tích: 1.477 km2

3. Dân số: 34798 người với mật độ dân số 24 người/km2

4. Các chỉ tiêu phát triển xã hội của huyện từ nay đến năm 2010

+ Tổng sản phẩm (GDP) đạt 144 tỉ đồng, tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt 18%/ năm. Cơ cấu nông - lâm nghiệp chiếm 41,4%, công nghiệp - xây dựng 32,1%, dịch vụ 26,5%.
+ Tổng giá trị hàng hoá xuất khẩu đạt 200.000 USD, tổng vốn đầu tư toàn xã hội 180 tỉ đồng/năm.
ô Tổng thu ngân sách trên địa bàn đạt 3,5 tỉ đồng.
ô Đến 2010, bình quân thu nhập đạt 270 USD/người/năm.
ô Tạo việc làm cho khoảng 1.000 người/ năm; xoá hộ đói, giảm hộ nghèo 4-5%/năm; xoá 100% nhà tạm trên địa bàn huyện.
ô 70% số hộ được dùng nước sạch, 80% số hộ dùng điện lưới quốc gia, 85% số hộ xem truyền hình, 100% số hộ nghe Đài Tiếng nói Việt Nam, 80% số hộ đạt tiêu chuẩn gia đình văn hoá, 50% trạm y tế đạt chuẩn quốc gia về y tế, 100% số xã hoàn thành phổ cập trung học cơ sở.
ô Phấn đấu 100% số bản, trường học, trạm y tế xã có đảng viên; 80% số bản có chi bộ Đảng; chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể từ huyện đến cơ sở đạt vững mạnh chiếm 60%.
 

 

_ Đầu trang _



TƯ LIỆU HÀNH CHÍNH HUYỆN MAI SƠN

1. Huyện Mai Sơn có 1 thị trấn Hát Lót và 20 xã, gồm: Xã Chiềng Sung, Mường Bằng, Chiềng Chăn, Mường Chanh, Chiềng Ban, Chiềng Mung, Mường Bon, Chiềng Chung, Chiềng Mai, Hát Lót, Cò Nòi, Chiềng Nơi, Phiêng Cằm, Chiềng Dong, Chiềng Kheo, Chiềng Ve, Chiềng Lương, Phiêng Pằn, Nà ớt, Tà Hộc.
2. Diện tích: 1.410 km2
3. Dân số: 123442 người với mật độ dân số 88 người/km2
4. Các chỉ tiêu phát triển xã hội của huyện từ nay đến năm 2010

+ Tổng sản phẩm đạt trên 985 tỷ đồng; tăng trưởng kinh tế bình quân 16,6%/năm; thu nhập bình quân đầu người vào năm 2010 đạt 450-500 USD.
+ Tổng giá trị hàng hoá xuất khẩu đạt 6,26 tỷ đồng, tăng bình quân 11,3%/năm.
+ Tổng vốn đầu tư toàn xã hội khoảng 2.000-2.100 tỷ đồng.
+ Thu ngân sách tăng hàng năm từ 10% trở lên.
+ Không còn hộ đói; hộ nghèo giảm xuống dưới 20% (theo tiêu chí mới), đưa các xã vùng 3 thoát khỏi đặc biệt khó khăn.
+ Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 1,1%.
+ Duy trì kết quả phổ cập THCS và tiến tới phổ cập THPT ở những nơi có điều kiện.
+ 60% trạm y tế xã, thị trấn đạt chuẩn quốc gia.
+ 100% số cơ quan, 50-70% số xã, bản, tiểu khu và 65% số hộ đạt tiêu chuẩn văn hoá.
+ Tạo việc làm cho 1 vạn lao động.
+ 90% hộ được dùng nước hợp vệ sinh, 80% hộ có điện sinh hoạt, 90% hộ được xem truyền hình, 100% hộ được nghe đài TNVN
+ Đến 2010 có 85% cán bộ công chức cấp xã, thị trấn đạt chuẩn; 100% số bản, tiểu khu có đủ cán bộ.
+ 75% số tổ chức cơ sở Đảng đạt trong sạch-vững mạnh, 99% đảng viên đủ tư cách hoàn thành nhiệm vụ.
+ Kết nạp 1.500 đảng viên; 100% số bản, tiểu khu có đảng viên; 65% số bản, tiểu khu, trường học, trạm y tế có chi bộ Đảng

 

 

_ Đầu trang _



TƯ LIỆU HÀNH CHÍNH HUYỆN MƯỜNG LA

1. Huyện Mường La có 16 xã, gồm: Xã ít Ong, Nậm Giôn, Chiềng Lao, Hua Trai, Ngọc Chiến, Mường Trai, Nậm Păm, Chiềng Muôn, Chiềng Ân, Pi Toong, Chiềng Công, Tạ Bú, Chiềng San, Mường Bú, Chiềng Hoa, Mường Chùm.
2. Diện tích: 1.408 km2
3. Dân số: 78023 người với mật độ dân số 55 người/km2
4. Các chỉ tiêu phát triển xã hội của huyện từ nay đến năm 2010
+ Tổng sản phẩm GDP đạt 757 tỷ đồng. Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 17,67%/năm; thu nhập bình quân đầu người 7,13 triệu đồng.
+ Di chuyển an toàn 2.500 hộ dân tái định cư. Tạo việc làm cho khoảng 1.000 lao động; giảm hộ nghèo theo tiêu chí hiện nay xuống còn 30%; giảm tỷ lệ tăng dân số tự nhiên xuống còn 1,8% và trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng dưới 20%.
+ 100% xã giữ vững kết quả PCTH-CMC, hoàn thành PCGDTH đúng độ tuổi và PCGDTHCS vào năm 2007; có 20% trường công nhận đạt chuẩn quốc gia và 60% xã có trung tâm học cộng đồng hoạt động hiệu quả.
+ 80% số hộ dùng nước hợp vệ sinh; 50-60% trạm y tế xã, thị trấn đạt tiêu chuẩn quốc gia; 70% số hộ đạt tiêu chuẩn gia đình văn hoá; 95% hộ dùng điện, 90% hộ xem truyền hình và 100% nghe đài tiếng nói Việt Nam.
+ Trên 90% bản, trạm y tế và 100% trường học có chi bộ; kết nạp 1.100 đảng viên. Hàng năm có trên 70% tổ chức cơ sở Đảng đạt trong sạch vững mạnh, không có tổ chức cơ sở đảng yếu kém; 90% đảng viên đủ tư cách hoàn thành nhiệm vụ, trong đó 75-70% đảng viên đủ tư cách hoàn thành tốt nhiệm vụ
 

 

_ Đầu trang _



TƯ LIỆU HÀNH CHÍNH HUYỆN YÊN CHÂU

1. Huyện Yên Châu có 1 Thị trấn Yên Châu và 14 xã, gồm: Chiềng Đông, Sập Vạt, Chiềng Sàng, Chiềng Pằn, Viêng Lán, Chiềng Hặc, Mường Lựm, Chiềng On, Yên Sơn, Chiềng Khoi, Tú Nang, Lóng Phiêng, Phiêng Khoài, Chiềng Tương.
2. Diện tích: 844 km2
3. Dân số: 63049 người với mật độ dân số 75 người/km2
4. Các chỉ tiêu phát triển xã hội của huyện từ nay đến năm 2010
+ Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt trên 13%/năm. GDP bình quân đầu người năm 2010 khoảng 4,5 triệu đồng/người.
+ Sản lượng lương thực đạt 5,5 vạn tấn.
+ Thu ngân sách đạt 6,56 tỷ đồng.
+ Tổng vốn đầu tư toàn xã hội 1.500 tỷ đồng.
+ Giảm tỷ lệ sinh xuống 0,04%, giảm tỷ lệ tăng dân số tự nhiên dưới 1,55%.
+ Huy động 99% học sinh 6 tuổi đến lớp; 100% xã, thị trấn phổ cập tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập THCS; 16 trường đạt chuẩn quốc gia; 1.000 người được đào tạo nghề; 1.200 người được tạo việc làm.
+ Tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi còn 24,5%.
+ Giảm tỷ lệ hộ nghèo còn 25% (theo tiêu chí mới).
+ 60% hộ đạt gia đình văn hoá; 90% dân số được dùng điện sinh hoạt; 80% dân số được dùng nước sinh hoạt hợp vệ sinh; 90% dân số được xem truyền hình; 100% số hộ được nghe đài Tiếng nói Việt Nam.
+ Độ che phủ của rừng đạt 47%.
+ Kết nạp 1.200 đảng viên;100% các bản, trường học, trạm y tế có đảng viên; 75 tổ chức cơ sở đảng đạt TSVM, không có yếu kém.
+ Phấn đấu hoàn thành tốt công tác di dân tái định cư thuỷ điện Sơn La

 

 

_ Đầu trang _



TƯ LIỆU HÀNH CHÍNH HUYỆN THUẬN CHÂU

1. Huyện Thuận Châu có 1 Thị trấn, 28 xã, gồm: Xã Phỏng Lái, Mường é, Chiềng Pha, Chiềng La, Chiềng Ngàm, Liệp Tè, E Tòng, Phỏng Lập, Chiềng Sơ, Chiềng Ly, Noong Lay, Mường Khiêng, Mường Bám, Long Hẹ, Chiềng Bôm, Thôm Mòn, Tông Lệnh, Tòng Cọ, Bó Mười, Co Mạ, Púng Tra, Chiềng Pấc, Nậm lầu, Bon Phặng, Co Tòng, Muổi Nọi, Pá Lông, Bản Lầm,
2. Diện tích: 1535 km2
3. Dân số: 133656 người với mật độ dân số 87 người/km2
4. Các chỉ tiêu phát triển xã hội của huyện từ nay đến năm 2010
+ Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt từ 14,5 - 15%/năm, trong đó nông - lâm nghiệp tăng bình quân 8,9%, công nghiệp - xây dựng cơ bản tăng 25-26%/ năm; dịch vụ tăng bình quân từ 17-18%.
+ Tổng vốn đầu tư toàn xã hội 1.320 tỉ đồng.
+ Thu ngân sách trên địa bàn 39 tỉ đồng.
+ Thu nhập bình quân đến 2010 đạt từ 560-570USD/ người/năm.
+ Cơ bản chấm dứt hoàn toàn tình trạng hộ đói, giảm tỉ lệ hộ nghèo theo tiêu chí mới đến 2010 còn 22%.
+ Tiếp nhận dân tái định cư thuỷ điện Sơn La từ 3.000 -3.200 người.
+ 100% số xã, thị trấn hoàn thành phổ cập giáo dục trung học cơ sở, 90% số hộ được dùng nước sạch; 60% trạm y tế xã, thị trấn đạt chuẩn quốc gia về y tế, 80% trạm xá có bác sỹ; 90% số hộ được dùng điện lưới quốc gia, 95% số dân được xem truyền hình, 100% số hộ được nghe Đài Tiếng nói Việt Nam; 80% số hộ đạt chuẩn gia đình văn hoá.
+ Kết nạp 800 đảng viên, 100% số bản, trường học, trạm y tế có chi bộ, không có tổ chức cơ sở Đảng yếu kém

 

 

_ Đầu trang _



TƯ LIỆU HÀNH CHÍNH HUYỆN QUỲNH NHAI

1. Huyện Quỳnh Nhai có 1 Thị trấn Quỳnh Nhai và 13 xã, gồm: Mường Chiên, Cà Nàng, Chiềng Khay, Pha Khinh, Mường Giôn, Pắc Ma, Chiềng Ơn, Mường Giàng, Chiềng Bằng, Mường Sai, Nậm Ét, Liệt Muội, Chiềng Khoang.
2. Diện tích: 1.049 km2
3. Dân số: 63803 người với mật độ dân số 61 người/km2
4. Các chỉ tiêu phát triển xã hội của huyện từ nay đến năm 2010
+ Tổng sản phẩm đạt 200 tỷ đồng, thu nhập bình quân 5 triệu/người/năm, tốc độ tăng trưởng kinh tế hàng năm từ 14-15%, tổng sản lượng lương thực có hạt 20.000 tấn/năm.
+ Phát triển cây công nghiệp ngắn ngày, gồm cây cà phê 200 ha, đậu tương 970 ha, bông 600 ha; nâng độ che phủ rừng lên 45%.
+ Phấn đấu năm 2008 di 6.500 hộ dân ra khỏi cốt 218 m và đến năm 2010 hoàn thành công tác di dân TĐC Thuỷ điện Sơn La.
+ Phấn đấu đến năm 2010 các xã có đường nhựa đến trung tâm; 100% bản có đường ô tô đến.
+ Giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống còn 30% (theo tiêu chí mới), 95% hộ được dùng điện, 90% hộ được dùng nước sạch, 95% hộ được xem truyền hình, 65% gia đình đạt tiêu chuẩn văn hoá; phấn đấu đến năm 2007 hoàn thành phổ cập giáo dục THCS ở cả 13 xã. Năm 2010: 50% Trạm y tế xã đạt chuẩn quốc gia.
+ Phấn đấu 70% tổ chức cơ sở Đảng đạt trong sạch vững mạnh, kết nạp 600-700 đảng viên mới, 100% bản, trường học, trạm xá có đảng viên, 100% trường học và 80% bản có chi bộ Đảng.
 

 

_ Đầu trang _



TƯ LIỆU HÀNH CHÍNH HUYỆN MỘC CHÂU

1. Huyện Mộc Châu có 2 Thị trấn: Thị trấn Mộc Châu, Thị trấn Nông trường Mộc Châu và 25 xã, gồm: Chiềng Sơn, Tân Hợp, Qui Hướng, Suối Bàng, Tân Lập, Nà Mường, Tà Lai, Song Khủa, Liên Hòa, Chiềng Hặc, Hua Păng, Tô Múa, Mường Tè, Chiềng Khừa, Mường Sang, Đông Sang, Phiêng Luông, Chiềng Khoa, Mường Men, Quang Minh, Lóng Sập, Vân Hồ, Lóng Luông, Chiềng Yên, Xuân Nha.
2. Diện tích: 2.025 km2
3. Dân số: 139805 người với mật độ dân số 69 người/km2
4. Các chỉ tiêu phát triển xã hội của huyện từ nay đến năm 2010
+ Tổng sản phẩm GDP đạt 1.230 tỷ đồng; tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 15,5%/năm. GDP bình quân năm 1010 đạt 8,5 triệu đồng/người/năm.
+ Giá trị hàng xuất khẩu khoảng 5 triệu USD.
+ Diện tích cây chè đạt 3.500 ha, sản lượng chè búp tươi 35.000 tấn. Diện tích cây ăn quả 4.000 ha. Sản lượng lương thực có hạt đạt 55.000 tấn.
+ Tổng đàn gia súc 51.000 con, trong đó bò sữa 5.500 con; sản lượng sữa tươi đạt 12.000 tấn.
+ Tổng vốn đầu tư toàn xã hội khoảng 1.300 tỷ đồng.
+ Thu ngân sách trên địa bàn đạt 25 tỷ đồng.
+ Tạo việc làm thêm cho khoảng 10.000 lao động.
+ Xoá hộ đói; giảm tỷ lệ hộ nghèo theo tiêu chí mới còn dưới 20%.
+ Giảm tỷ lệ sinh 0,1-0,12%/năm; tỷ lệ tăng dân số tự nhiên còn dưới 1%.
+ 100% số xã, thị trấn đạt chuẩn quốc gia về PCTH và THCS; 3-6 xã, thị trấn đạt chuẩn quốc gia về phổ cập giáo dục THPT; 20 trường đạt trường chuẩn quốc gia...
+ 80% số dân được dùng nước sạch; 85% số hộ dùng điện và xem truyền hình; 70% trạm y tế xã, thị trấn đạt chuẩn quốc gia về y tế; 100% số bản, tiểu khu có nhân viên y tế hoạt động và được đào tạo chuyên môn nghiệp vụ; 70% số hộ đạt tiêu chuẩn gia đình văn hoá; 40% cơ quan, trường học, bản, tiểu khu đạt tiêu chuẩn văn hoá.
+ Kết nạp 1.500-1.800 đảng viên mới; 80% tổ chức cơ sở Đảng đạt trong sạch vững mạnh, không có tổ chức cơ sở Đảng yếu kém; 80% đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ; 95% bản, tiểu khu có chi bộ; 100% số bản có đảng viên
 

 

_ Đầu trang _



TƯ LIỆU HÀNH CHÍNH HUYỆN PHÙ YÊN

1. Huyện Phù Yên có 1 Thị trấn Phù Yên và 26 xã, gồm: Xã Suối Tọ, Mường Thải, Mường Cơi, Quang Huy, Huy Bắc, Huy Thượng, Tân Lang, Gia Phù, Tường Phù, Huy Hạ, Huy Tân, Mường Lang, Suối Bau, Huy Tường, Mường Do, Sập Xa, Tường Thượng, Tường Tiến, Tường Phong, Tường Hạ, Kim Bon, Mường Bang, Đá Đỏ, Tân Phong, Nam Phong, Bắc Phong,
2. Diện tích: 1.227 km2
3. Dân số: 103547 người với mật độ dân số 84 người/km2
4. Các chỉ tiêu phát triển xã hội của huyện từ nay đến năm 2010
+ Tổng sản phẩm GDP trong huyện đạt 948 tỷ đồng; tốc độ tăng trưởng kinh tế đến năm 2010 đạt 14%/năm. GDP bình quân đạt 7,8 triệu đồng/ người/năm trở lên.
+ Tổng vốn đầu tư toàn xã hội khoảng 670 tỷ đồng/năm.
+ Thu ngân sách trên địa bàn tăng 10%/năm.
+ Tạo việc làm thêm cho khoảng 5.000 lao động.
+ Giảm tỷ lệ hộ nghèo toàn huyện theo tiêu chí mới còn 18,1%.
+ Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 1,0%, giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng xuống dưới 16%.
+ Hoàn thành phổ cập trung học cơ sở vào năm 2007.
+ 95% dân số được dùng nước hợp vệ sinh.
+ 70% các trạm y tế xã, thị trấn có bác sĩ, 30% trạm y tế chuẩn quốc gia.
+ 70% số hộ, bản, khu phố, cơ quan, đơn vị đạt chuẩn văn hoá.
+ 90-95% số hộ được dùng điện, 97% số hộ được xem truyền hình, 100% số hộ được nghe đài.
+ Đưa 11 xã ra khỏi xã đặc biệt khó khăn vào năm 2009.
+ Kết nạp 1.000 đảng viên trở lên; 70% chi, Đảng bộ đạt trong sạch vững mạnh, không có chi, Đảng bộ yếu kém; 100% các bản, trường học, trạm y tế có đảng viên; 80% bản, trường học, trạm xá có chi bộ Đảng

 

_ Đầu trang _