TƯ
LIỆU HÀNH CHÍNH HUYỆN BẮC YÊN
1.
Huyện Bắc Yên có 1 thị trấn và 13 xã gồm: Thị trấn
Bắc Yên, xã Phiềng Ban, Hang Chú, Xím Vàng, Tà Xùa,
Bắc Ngà, Làng Chếu, Chim Vàn, Mường Khoa, Song Pe,
Hồng Ngài, Tạ Khoa, Phiêng Kôn và xã Chiềng Sại
2.
Diện tích: 1.091 km2
3. Dân
số: 49.518 người với mật độ dân số 45 người/km2
4. Các
chỉ tiêu phát triển xã hội của huyện từ nay đến năm
2010
+ Tổng
sản phẩm trong huyện đạt 258,9 tỷ đồng. Tốc độ tăng
trưởng kinh tế (GDP) bình quân đạt 16%/năm. Trong đó,
nông - lâm nghiệp tăng bình quân 11,8%/năm; thương
mại - dịch vụ 25,1%/năm; công nghiệp - xây dựng
17,6%/năm. Cơ cấu GDP nông - lâm nghiệp 49%; thương
mại - dịch vụ 27%; công nghiệp - xây dựng 24%. Thu
nhập bình quân đạt 5 triệu đồng/người/năm.
+ Tổng
vốn đầu tư toàn xã hội khoảng 1.806 tỷ đồng, tăng
133% so với giai đoạn 2001-2005. Thu ngân sách huyện
năm 2010 đạt 3 tỷ 470 triệu đồng.
+ Nâng
độ che phủ của rừng lên 45%.
+ Đào
tạo nghề đến năm 2010 đạt 10-15%, tạo thêm việc làm
cho khoảng 2.000 đến 3.000 lao động.
+ Đón
100 hộ dân tái định cư thuỷ điện Sơn La.
+ Xoá
hộ đói, giảm hộ nghèo theo tiêu chí mới xuống dưới
35%, hoàn thành xoá nhà tạm.
+ Quy
mô dân số năm 2010 là 54.357 người; giảm tỷ lệ gia
tăng dân số tự nhiên xuống còn 1,55%, giảm trẻ em
suy dinh dưỡng dưới 5 tuổi còn 24%.
+ 100%
xã, thị trấn được công nhận phổ cập tiểu học đúng độ
tuổi và công nhận phổ cập THCS trước năm 2010.
+ 100%
dân số có nước sinh hoạt, 70% số hộ có công trình
nước sinh hoạt, 80% số hộ được dùng điện quốc gia.
+ 70%
các trạm y tế xã, thị trấn đạt chuẩn quốc gia về y
tế; 12/14 xã, thị trấn có bác sĩ.
+ 70%
số hộ đạt tiêu chuẩn gia đình văn hoá cấp huyện, 50%
số bản có nhà văn hoá.
+ 90%
số hộ được xem truyền hình, 100% số hộ được nghe
đài.
+ Kết
nạp 600 đảng viên mới; 90% số bản có chi bộ bản;
100% trường học, trạm y tế có chi bộ; 75-80% số tổ
chức Đảng trong sạch vững mạnh, không có tổ chức
Đảng yếu kém .
_
Đầu
trang _
TƯ LIỆU HÀNH CHÍNH HUYỆN
SÔNG MÃ
1. Huyện Sông Mã có 1 thị trấn và 18 xã gồm: Thị
trấn Sông Mã, xã Bó Sinh, Pú Pẩu, Chiềng Phung,
Chiềng En, Mường Lầm, Nậm Ty, Đức Mòn, Yên Hưng,
Chiềng Sơ, Nà Nghịu, Nậm Mằn, Chiềng Khoong, Chiềng
Cang, Huổi Một, Mường Sai, Mường Cai, Mường Hung và
xã Chiềng Khương.
2.
Diện tích: 1.659 km2
3. Dân
số: 111214 người với mật độ dân số 67 người/km2
4. Các
chỉ tiêu phát triển xã hội của huyện từ nay đến năm
2010
+ Tốc
độ tăng trưởng kinh tế bình quân 12,4%/năm. Trong đó,
GDP nông - lâm nghiệp tăng bình quân 10,12%/năm;
công nghiệp - xây dựng tăng bình quân 14,8%; dịch vụ
15,49%. Cơ cấu GDP nông - lâm nghiệp chiếm 52%; công
nghiệp - xây dựng 19%; dịch vụ 29%. Tổng sản phẩm
(GDP) đạt 457,013 tỷ đồng, GDP đầu người 5 triệu
đồng/năm; thu ngân sách trên địa bàn năm 2010 đạt
10,5 tỷ đồng.
+ Quy
mô dân số 126.455 người, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên
giảm còn 2,03%, tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh
dưỡng xuống dưới 20%.
+ Giảm
tỷ lệ hộ nghèo dưới 5%; 100% số xã, thị trấn hoàn
thành phổ cập THCS; 75% dân số được dùng nước sạch;
65% hộ đạt tiêu chuẩn gia đình văn hoá; 80% số hộ
dùng điện và 100% số hộ xem truyền hình và nghe đài
Tiếng nói Việt Nam.
+ Kết
nạp 750 đảng viên mới; 100% các bản, khu dân cư ổn
định; 100% bản, trường học và trạm y tế có đảng viên;
không có tổ chức cơ sở đảng yếu kém; 100% đảng viên
hoàn thành nhiệm vụ, trong đó 70% đảng viên đủ tư
cách hoàn thành tốt nhiệm vụ.
+ 80%
tổ chức Mặt trận, các đoàn thể chính trị từ huyện
đến cơ sở và các phòng, ban thuộc ủy ban Nhân dân,
chính quyền xã đạt vững mạnh.
+ Đảng
bộ huyện đạt trong sạch vững mạnh.
_
Đầu
trang _
TƯ
LIỆU HÀNH CHÍNH HUYỆN SỐP CỘP
1. Huyện Sốp Cộp có 8 xã, gồm: Xã Xam Kha, Púng Bánh,
Sốp Cộp, Dồm Cang, Nậm Lạnh, Mường Lèo, Mường Và,
Mường Lạn
2.
Diện tích: 1.477 km2
3. Dân
số: 34798 người với mật độ dân số 24 người/km2
4. Các
chỉ tiêu phát triển xã hội của huyện từ nay đến năm
2010
+ Tổng
sản phẩm (GDP) đạt 144 tỉ đồng, tốc độ tăng trưởng
kinh tế bình quân đạt 18%/ năm. Cơ cấu nông - lâm
nghiệp chiếm 41,4%, công nghiệp - xây dựng 32,1%,
dịch vụ 26,5%.
+ Tổng giá trị hàng hoá xuất khẩu đạt 200.000 USD,
tổng vốn đầu tư toàn xã hội 180 tỉ đồng/năm.
ô Tổng thu ngân sách trên địa bàn đạt 3,5 tỉ đồng.
ô Đến 2010, bình quân thu nhập đạt 270 USD/người/năm.
ô Tạo việc làm cho khoảng 1.000 người/ năm; xoá hộ
đói, giảm hộ nghèo 4-5%/năm; xoá 100% nhà tạm trên
địa bàn huyện.
ô 70% số hộ được dùng nước sạch, 80% số hộ dùng điện
lưới quốc gia, 85% số hộ xem truyền hình, 100% số hộ
nghe Đài Tiếng nói Việt Nam, 80% số hộ đạt tiêu
chuẩn gia đình văn hoá, 50% trạm y tế đạt chuẩn quốc
gia về y tế, 100% số xã hoàn thành phổ cập trung học
cơ sở.
ô Phấn đấu 100% số bản, trường học, trạm y tế xã có
đảng viên; 80% số bản có chi bộ Đảng; chính quyền,
Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể từ huyện đến cơ sở
đạt vững mạnh chiếm 60%.
_
Đầu
trang _
TƯ LIỆU
HÀNH CHÍNH HUYỆN MAI SƠN
1. Huyện Mai Sơn có 1 thị trấn Hát Lót và 20 xã, gồm:
Xã Chiềng Sung, Mường Bằng, Chiềng Chăn, Mường Chanh,
Chiềng Ban, Chiềng Mung, Mường Bon, Chiềng Chung,
Chiềng Mai, Hát Lót, Cò Nòi, Chiềng Nơi, Phiêng Cằm,
Chiềng Dong, Chiềng Kheo, Chiềng Ve, Chiềng Lương,
Phiêng Pằn, Nà ớt, Tà Hộc.
2. Diện tích: 1.410 km2
3. Dân số: 123442 người với mật độ dân số 88 người/km2
4. Các chỉ tiêu phát triển xã hội của huyện từ nay
đến năm 2010
+ Tổng
sản phẩm đạt trên 985 tỷ đồng; tăng trưởng kinh tế
bình quân 16,6%/năm; thu nhập bình quân đầu người
vào năm 2010 đạt 450-500 USD.
+ Tổng giá trị hàng hoá xuất khẩu đạt 6,26 tỷ đồng,
tăng bình quân 11,3%/năm.
+ Tổng vốn đầu tư toàn xã hội khoảng 2.000-2.100 tỷ
đồng.
+ Thu ngân sách tăng hàng năm từ 10% trở lên.
+ Không còn hộ đói; hộ nghèo giảm xuống dưới 20% (theo
tiêu chí mới), đưa các xã vùng 3 thoát khỏi đặc biệt
khó khăn.
+ Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 1,1%.
+ Duy trì kết quả phổ cập THCS và tiến tới phổ cập
THPT ở những nơi có điều kiện.
+ 60% trạm y tế xã, thị trấn đạt chuẩn quốc gia.
+ 100% số cơ quan, 50-70% số xã, bản, tiểu khu và
65% số hộ đạt tiêu chuẩn văn hoá.
+ Tạo việc làm cho 1 vạn lao động.
+ 90% hộ được dùng nước hợp vệ sinh, 80% hộ có điện
sinh hoạt, 90% hộ được xem truyền hình, 100% hộ được
nghe đài TNVN
+ Đến 2010 có 85% cán bộ công chức cấp xã, thị trấn
đạt chuẩn; 100% số bản, tiểu khu có đủ cán bộ.
+ 75% số tổ chức cơ sở Đảng đạt trong sạch-vững mạnh,
99% đảng viên đủ tư cách hoàn thành nhiệm vụ.
+ Kết nạp 1.500 đảng viên; 100% số bản, tiểu khu có
đảng viên; 65% số bản, tiểu khu, trường học, trạm y
tế có chi bộ Đảng
_
Đầu
trang _
TƯ LIỆU
HÀNH CHÍNH HUYỆN MƯỜNG LA
1. Huyện Mường La có 16 xã, gồm: Xã ít Ong, Nậm Giôn,
Chiềng Lao, Hua Trai, Ngọc Chiến, Mường Trai, Nậm
Păm, Chiềng Muôn, Chiềng Ân, Pi Toong, Chiềng Công,
Tạ Bú, Chiềng San, Mường Bú, Chiềng Hoa, Mường Chùm.
2. Diện tích: 1.408 km2
3. Dân số: 78023 người với mật độ dân số 55 người/km2
4. Các chỉ tiêu phát triển xã hội của huyện từ nay
đến năm 2010
+ Tổng sản phẩm GDP đạt 757 tỷ đồng. Tốc độ tăng
trưởng kinh tế bình quân 17,67%/năm; thu nhập bình
quân đầu người 7,13 triệu đồng.
+ Di chuyển an toàn 2.500 hộ dân tái định cư. Tạo
việc làm cho khoảng 1.000 lao động; giảm hộ nghèo
theo tiêu chí hiện nay xuống còn 30%; giảm tỷ lệ
tăng dân số tự nhiên xuống còn 1,8% và trẻ em dưới 5
tuổi suy dinh dưỡng dưới 20%.
+ 100% xã giữ vững kết quả PCTH-CMC, hoàn thành
PCGDTH đúng độ tuổi và PCGDTHCS vào năm 2007; có 20%
trường công nhận đạt chuẩn quốc gia và 60% xã có
trung tâm học cộng đồng hoạt động hiệu quả.
+ 80% số hộ dùng nước hợp vệ sinh; 50-60% trạm y tế
xã, thị trấn đạt tiêu chuẩn quốc gia; 70% số hộ đạt
tiêu chuẩn gia đình văn hoá; 95% hộ dùng điện, 90%
hộ xem truyền hình và 100% nghe đài tiếng nói Việt
Nam.
+ Trên 90% bản, trạm y tế và 100% trường học có chi
bộ; kết nạp 1.100 đảng viên. Hàng năm có trên 70% tổ
chức cơ sở Đảng đạt trong sạch vững mạnh, không có
tổ chức cơ sở đảng yếu kém; 90% đảng viên đủ tư cách
hoàn thành nhiệm vụ, trong đó 75-70% đảng viên đủ tư
cách hoàn thành tốt nhiệm vụ
_
Đầu
trang _
TƯ LIỆU
HÀNH CHÍNH HUYỆN YÊN CHÂU
1. Huyện Yên Châu có 1 Thị trấn Yên Châu và 14 xã,
gồm: Chiềng Đông, Sập Vạt, Chiềng Sàng, Chiềng Pằn,
Viêng Lán, Chiềng Hặc, Mường Lựm, Chiềng On, Yên Sơn,
Chiềng Khoi, Tú Nang, Lóng Phiêng, Phiêng Khoài,
Chiềng Tương.
2. Diện tích: 844 km2
3. Dân số: 63049 người với mật độ dân số 75 người/km2
4. Các chỉ tiêu phát triển xã hội của huyện từ nay
đến năm 2010
+ Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt trên 13%/năm.
GDP bình quân đầu người năm 2010 khoảng 4,5 triệu
đồng/người.
+ Sản lượng lương thực đạt 5,5 vạn tấn.
+ Thu ngân sách đạt 6,56 tỷ đồng.
+ Tổng vốn đầu tư toàn xã hội 1.500 tỷ đồng.
+ Giảm tỷ lệ sinh xuống 0,04%, giảm tỷ lệ tăng dân
số tự nhiên dưới 1,55%.
+ Huy động 99% học sinh 6 tuổi đến lớp; 100% xã, thị
trấn phổ cập tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập THCS;
16 trường đạt chuẩn quốc gia; 1.000 người được đào
tạo nghề; 1.200 người được tạo việc làm.
+ Tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi còn 24,5%.
+ Giảm tỷ lệ hộ nghèo còn 25% (theo tiêu chí mới).
+ 60% hộ đạt gia đình văn hoá; 90% dân số được dùng
điện sinh hoạt; 80% dân số được dùng nước sinh hoạt
hợp vệ sinh; 90% dân số được xem truyền hình; 100%
số hộ được nghe đài Tiếng nói Việt Nam.
+ Độ che phủ của rừng đạt 47%.
+ Kết nạp 1.200 đảng viên;100% các bản, trường học,
trạm y tế có đảng viên; 75 tổ chức cơ sở đảng đạt
TSVM, không có yếu kém.
+ Phấn đấu hoàn thành tốt công tác di dân tái định
cư thuỷ điện Sơn La
_
Đầu
trang _
TƯ LIỆU
HÀNH CHÍNH HUYỆN THUẬN CHÂU
1. Huyện Thuận Châu có 1 Thị trấn, 28 xã, gồm: Xã
Phỏng Lái, Mường é, Chiềng Pha, Chiềng La, Chiềng
Ngàm, Liệp Tè, E Tòng, Phỏng Lập, Chiềng Sơ, Chiềng
Ly, Noong Lay, Mường Khiêng, Mường Bám, Long Hẹ,
Chiềng Bôm, Thôm Mòn, Tông Lệnh, Tòng Cọ, Bó Mười,
Co Mạ, Púng Tra, Chiềng Pấc, Nậm lầu, Bon Phặng, Co
Tòng, Muổi Nọi, Pá Lông, Bản Lầm,
2. Diện tích: 1535 km2
3. Dân số: 133656 người với mật độ dân số 87 người/km2
4. Các chỉ tiêu phát triển xã hội của huyện từ nay
đến năm 2010
+ Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt từ 14,5 -
15%/năm, trong đó nông - lâm nghiệp tăng bình quân
8,9%, công nghiệp - xây dựng cơ bản tăng 25-26%/ năm;
dịch vụ tăng bình quân từ 17-18%.
+ Tổng vốn đầu tư toàn xã hội 1.320 tỉ đồng.
+ Thu ngân sách trên địa bàn 39 tỉ đồng.
+ Thu nhập bình quân đến 2010 đạt từ 560-570USD/
người/năm.
+ Cơ bản chấm dứt hoàn toàn tình trạng hộ đói, giảm
tỉ lệ hộ nghèo theo tiêu chí mới đến 2010 còn 22%.
+ Tiếp nhận dân tái định cư thuỷ điện Sơn La từ
3.000 -3.200 người.
+ 100% số xã, thị trấn hoàn thành phổ cập giáo dục
trung học cơ sở, 90% số hộ được dùng nước sạch; 60%
trạm y tế xã, thị trấn đạt chuẩn quốc gia về y tế,
80% trạm xá có bác sỹ; 90% số hộ được dùng điện lưới
quốc gia, 95% số dân được xem truyền hình, 100% số
hộ được nghe Đài Tiếng nói Việt Nam; 80% số hộ đạt
chuẩn gia đình văn hoá.
+ Kết nạp 800 đảng viên, 100% số bản, trường học,
trạm y tế có chi bộ, không có tổ chức cơ sở Đảng yếu
kém
_
Đầu
trang _
TƯ LIỆU
HÀNH CHÍNH HUYỆN QUỲNH NHAI
1. Huyện Quỳnh Nhai có 1 Thị trấn Quỳnh Nhai và 13
xã, gồm: Mường Chiên, Cà Nàng, Chiềng Khay, Pha
Khinh, Mường Giôn, Pắc Ma, Chiềng Ơn, Mường Giàng,
Chiềng Bằng, Mường Sai, Nậm Ét, Liệt Muội, Chiềng
Khoang.
2. Diện tích: 1.049 km2
3. Dân số: 63803 người với mật độ dân số 61 người/km2
4. Các chỉ tiêu phát triển xã hội của huyện từ nay
đến năm 2010
+ Tổng sản phẩm đạt 200 tỷ đồng, thu nhập bình quân
5 triệu/người/năm, tốc độ tăng trưởng kinh tế hàng
năm từ 14-15%, tổng sản lượng lương thực có hạt
20.000 tấn/năm.
+ Phát triển cây công nghiệp ngắn ngày, gồm cây cà
phê 200 ha, đậu tương 970 ha, bông 600 ha; nâng độ
che phủ rừng lên 45%.
+ Phấn đấu năm 2008 di 6.500 hộ dân ra khỏi cốt 218
m và đến năm 2010 hoàn thành công tác di dân TĐC
Thuỷ điện Sơn La.
+ Phấn đấu đến năm 2010 các xã có đường nhựa đến
trung tâm; 100% bản có đường ô tô đến.
+ Giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống còn 30% (theo tiêu chí
mới), 95% hộ được dùng điện, 90% hộ được dùng nước
sạch, 95% hộ được xem truyền hình, 65% gia đình đạt
tiêu chuẩn văn hoá; phấn đấu đến năm 2007 hoàn thành
phổ cập giáo dục THCS ở cả 13 xã. Năm 2010: 50% Trạm
y tế xã đạt chuẩn quốc gia.
+ Phấn đấu 70% tổ chức cơ sở Đảng đạt trong sạch
vững mạnh, kết nạp 600-700 đảng viên mới, 100% bản,
trường học, trạm xá có đảng viên, 100% trường học và
80% bản có chi bộ Đảng.
_
Đầu
trang _
TƯ LIỆU
HÀNH CHÍNH HUYỆN MỘC CHÂU
1. Huyện Mộc Châu có 2 Thị trấn: Thị trấn Mộc Châu,
Thị trấn Nông trường Mộc Châu và 25 xã, gồm: Chiềng
Sơn, Tân Hợp, Qui Hướng, Suối Bàng, Tân Lập, Nà
Mường, Tà Lai, Song Khủa, Liên Hòa, Chiềng Hặc, Hua
Păng, Tô Múa, Mường Tè, Chiềng Khừa, Mường Sang,
Đông Sang, Phiêng Luông, Chiềng Khoa, Mường Men,
Quang Minh, Lóng Sập, Vân Hồ, Lóng Luông, Chiềng Yên,
Xuân Nha.
2. Diện tích: 2.025 km2
3. Dân số: 139805 người với mật độ dân số 69 người/km2
4. Các chỉ tiêu phát triển xã hội của huyện từ nay
đến năm 2010
+ Tổng sản phẩm GDP đạt 1.230 tỷ đồng; tốc độ tăng
trưởng kinh tế bình quân 15,5%/năm. GDP bình quân
năm 1010 đạt 8,5 triệu đồng/người/năm.
+ Giá trị hàng xuất khẩu khoảng 5 triệu USD.
+ Diện tích cây chè đạt 3.500 ha, sản lượng chè búp
tươi 35.000 tấn. Diện tích cây ăn quả 4.000 ha. Sản
lượng lương thực có hạt đạt 55.000 tấn.
+ Tổng đàn gia súc 51.000 con, trong đó bò sữa 5.500
con; sản lượng sữa tươi đạt 12.000 tấn.
+ Tổng vốn đầu tư toàn xã hội khoảng 1.300 tỷ đồng.
+ Thu ngân sách trên địa bàn đạt 25 tỷ đồng.
+ Tạo việc làm thêm cho khoảng 10.000 lao động.
+ Xoá hộ đói; giảm tỷ lệ hộ nghèo theo tiêu chí mới
còn dưới 20%.
+ Giảm tỷ lệ sinh 0,1-0,12%/năm; tỷ lệ tăng dân số
tự nhiên còn dưới 1%.
+ 100% số xã, thị trấn đạt chuẩn quốc gia về PCTH và
THCS; 3-6 xã, thị trấn đạt chuẩn quốc gia về phổ cập
giáo dục THPT; 20 trường đạt trường chuẩn quốc gia...
+ 80% số dân được dùng nước sạch; 85% số hộ dùng
điện và xem truyền hình; 70% trạm y tế xã, thị trấn
đạt chuẩn quốc gia về y tế; 100% số bản, tiểu khu có
nhân viên y tế hoạt động và được đào tạo chuyên môn
nghiệp vụ; 70% số hộ đạt tiêu chuẩn gia đình văn hoá;
40% cơ quan, trường học, bản, tiểu khu đạt tiêu
chuẩn văn hoá.
+ Kết nạp 1.500-1.800 đảng viên mới; 80% tổ chức cơ
sở Đảng đạt trong sạch vững mạnh, không có tổ chức
cơ sở Đảng yếu kém; 80% đảng viên hoàn thành tốt
nhiệm vụ; 95% bản, tiểu khu có chi bộ; 100% số bản
có đảng viên
_
Đầu
trang _
TƯ LIỆU
HÀNH CHÍNH HUYỆN PHÙ YÊN
1. Huyện Phù Yên có 1 Thị trấn Phù Yên và 26 xã, gồm:
Xã Suối Tọ, Mường Thải, Mường Cơi, Quang Huy, Huy
Bắc, Huy Thượng, Tân Lang, Gia Phù, Tường Phù, Huy
Hạ, Huy Tân, Mường Lang, Suối Bau, Huy Tường, Mường
Do, Sập Xa, Tường Thượng, Tường Tiến, Tường Phong,
Tường Hạ, Kim Bon, Mường Bang, Đá Đỏ, Tân Phong, Nam
Phong, Bắc Phong,
2. Diện tích: 1.227 km2
3. Dân số: 103547 người với mật độ dân số 84 người/km2
4. Các chỉ tiêu phát triển xã hội của huyện từ nay
đến năm 2010
+ Tổng sản phẩm GDP trong huyện đạt 948 tỷ đồng; tốc
độ tăng trưởng kinh tế đến năm 2010 đạt 14%/năm. GDP
bình quân đạt 7,8 triệu đồng/ người/năm trở lên.
+ Tổng vốn đầu tư toàn xã hội khoảng 670 tỷ đồng/năm.
+ Thu ngân sách trên địa bàn tăng 10%/năm.
+ Tạo việc làm thêm cho khoảng 5.000 lao động.
+ Giảm tỷ lệ hộ nghèo toàn huyện theo tiêu chí mới
còn 18,1%.
+ Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 1,0%, giảm tỷ lệ trẻ em
dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng xuống dưới 16%.
+ Hoàn thành phổ cập trung học cơ sở vào năm 2007.
+ 95% dân số được dùng nước hợp vệ sinh.
+ 70% các trạm y tế xã, thị trấn có bác sĩ, 30% trạm
y tế chuẩn quốc gia.
+ 70% số hộ, bản, khu phố, cơ quan, đơn vị đạt chuẩn
văn hoá.
+ 90-95% số hộ được dùng điện, 97% số hộ được xem
truyền hình, 100% số hộ được nghe đài.
+ Đưa 11 xã ra khỏi xã đặc biệt khó khăn vào năm
2009.
+ Kết nạp 1.000 đảng viên trở lên; 70% chi, Đảng bộ
đạt trong sạch vững mạnh, không có chi, Đảng bộ yếu
kém; 100% các bản, trường học, trạm y tế có đảng
viên; 80% bản, trường học, trạm xá có chi bộ Đảng
_
Đầu
trang
_ |